Chào mừng quý vị đến với Câu Lạc Bộ Vật Lí - Physics Club
NHẬT THỰC
Mô phỏng Nhật Thực: Hệ Thống Mặt Trời - Mặt Trăng - Trái Đất
GÓC NHÌN TỪ VŨ TRỤ
GÓC NHÌN TỪ TRÁI ĐẤT
Vị trí Mặt Trăng (Quỹ đạo):
180°
Khoảng cách Mặt Trăng:
Trung bình
Trạng thái: Bình thường
Mẹo: Kéo "Vị trí" về mốc 180° để xem Nhật thực. Thay đổi "Khoảng cách" để xem các loại Nhật thực khác nhau.
đáp án địa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 25-04-2011
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 25-04-2011
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP. NĂM HỌC 2010-2011
Môn: Địa Lí. (Thời gian làm bài 90 phút)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu I
3.0
1.
2.
3.
Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân ?
a. Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao).
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm/năm, sườn đón gió 3500– 4000 mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
* Nguyên nhân:
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
- Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.
9 hệ thống sông lớn của nước ta. Đặc điểm của sông ngòi Bắc Trung Bộ
a. Xác định tê chín hệ thống sông lớn của nước ta:
Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Kỳ Cùng – Bằng Giang, Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Ba (Sông Đà Rằng), Sông Đồng Nai, Sông Mê Kông (Sông Cửu Long).
b. Đặc điểm sông ngòi Bắc Trung Bộ:
- Ít sông lớn, phần lớn là sông ngắn, nhỏ và dốc, bắt nguồi từ dãy Trường Sơn Bắc đổ ra biển; Có tiềm năng về thủy điện
- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam, 1 số sông hướng Đông Tây.
- Có mùa lũ chậm về thu đông, ngoài mùa lũ chính còn có lũ tiểu mãn. Lũ lên nhanh, xuống nhanh.
Nhận xét và giải thích
a. Nhận xét:
+ Lao động tập trung chủ yểu ở nông thôn với khoảng 3/4 lực lượng lao động nhưng đang có xu hướng giảm tỉ lệ.
+ Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).
Do đó, nhìn chung năng suất lao động còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng hết.
b. Giải thích:
+ Dân số nước ta phân bố không đều, 3/4 dân số tập trung ở nông thôn nên tỉ lệ lao động nông thôn lớn.
+ Do quá trình đô thị hóa cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra nên tỉ lệ lao động thành thị ngày càng tăng.
1.0
0.5
0.25
0.25
1.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
Câu II
Vẽ biểu đồ, nhận xét
2.0
1.
2.
Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, mỗi năm một biểu đồ, bán kính biểu đồ 2 năm bằng nhau hoặc năm 2007 lớn hơn 1996.
+ Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ về các đối tượng biểu hiện.
+ Có tên biểu đồ, chú giải. (Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét:
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2007có sự thay đổi so với 1996:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước (số liệu dẫn chứng)
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (số liệu dẫn chứng)
1.5
0.5
III
1.
2.
Phân tích các thế mạnh về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.
ĐBSH có tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích của vùng.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm
Môn: Địa Lí. (Thời gian làm bài 90 phút)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu I
3.0
1.
2.
3.
Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân ?
a. Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao).
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm/năm, sườn đón gió 3500– 4000 mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
* Nguyên nhân:
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
- Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.
9 hệ thống sông lớn của nước ta. Đặc điểm của sông ngòi Bắc Trung Bộ
a. Xác định tê chín hệ thống sông lớn của nước ta:
Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Kỳ Cùng – Bằng Giang, Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Ba (Sông Đà Rằng), Sông Đồng Nai, Sông Mê Kông (Sông Cửu Long).
b. Đặc điểm sông ngòi Bắc Trung Bộ:
- Ít sông lớn, phần lớn là sông ngắn, nhỏ và dốc, bắt nguồi từ dãy Trường Sơn Bắc đổ ra biển; Có tiềm năng về thủy điện
- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam, 1 số sông hướng Đông Tây.
- Có mùa lũ chậm về thu đông, ngoài mùa lũ chính còn có lũ tiểu mãn. Lũ lên nhanh, xuống nhanh.
Nhận xét và giải thích
a. Nhận xét:
+ Lao động tập trung chủ yểu ở nông thôn với khoảng 3/4 lực lượng lao động nhưng đang có xu hướng giảm tỉ lệ.
+ Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).
Do đó, nhìn chung năng suất lao động còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng hết.
b. Giải thích:
+ Dân số nước ta phân bố không đều, 3/4 dân số tập trung ở nông thôn nên tỉ lệ lao động nông thôn lớn.
+ Do quá trình đô thị hóa cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra nên tỉ lệ lao động thành thị ngày càng tăng.
1.0
0.5
0.25
0.25
1.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
Câu II
Vẽ biểu đồ, nhận xét
2.0
1.
2.
Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, mỗi năm một biểu đồ, bán kính biểu đồ 2 năm bằng nhau hoặc năm 2007 lớn hơn 1996.
+ Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ về các đối tượng biểu hiện.
+ Có tên biểu đồ, chú giải. (Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét:
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2007có sự thay đổi so với 1996:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước (số liệu dẫn chứng)
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (số liệu dẫn chứng)
1.5
0.5
III
1.
2.
Phân tích các thế mạnh về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.
ĐBSH có tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích của vùng.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm
 
HÃY CHÁT VỚI TÔI!
Mô phỏng Hiện tượng Nhật Thực
(min: Cận địa, max: Viễn địa)
(Để mô phỏng vùng trên Trái Đất)
Trạng thái: Hiện tại không có Nhật thực.








Các ý kiến mới nhất